Tiêu chí xét khen thưởng và học bổng SV khoá 2026

I. Khen thưởng Sinh viên năm học/toàn khoá

Danh hiệu khen thưởng

Kết quả học tập

Kết quả rèn luyện

SV Xuất sắc

3,6 - 4,0

Xuất sắc (≥ 90 điểm)

SV Giỏi

3,2 - 3,59

Tốt trở lên (≥ 80 điểm)

* Lưu ý:

- Trường hợp SV đạt kết quả học tập xuất sắc nhưng kết quả rèn luyện chỉ đạt loại Tốt thì chỉ được xếp danh hiệu SV Giỏi năm học/toàn khoá

- Không xét khen thưởng đối với SV bị kỷ luật hoặc có điểm kết thúc học phần trong năm học/khoá học dưới mức trung bình hoặc có kết quả rèn luyện năm học/khoá học đạt loại Khá trở xuống (< 80 điểm).

 II. Học bổng Khuyến học

Học bổng Khuyến học đồng hành cùng tân sinh viên khóa 2026, nhằm chia sẻ một phần chi phí ban đầu với phụ huynh, sinh viên trong giai đoạn khởi đầu hành trình đại học.

2.1. Các mức Học bổng Khuyến học, trị giá, cơ cấu và điều kiện áp dụng

Trị giá học bổng

Khuyến học

Cơ cấu phần học bổng

Điều kiện áp dụng

Mức 1: 6.000.000 đồng/SV

Học bổng gồm 4.500.000 đồng tiền mặt cấp trừ học phí và trang dụng học đường trị giá 1.500.000 đồng.

Áp dụng đối với thí sinh trúng tuyển chính thức năm 2026, hoàn tất nhập học đợt 1 tại Trường Đại học Đông Á trước ngày 24/08/2026.

Mức 2: 4.000.000 đồng/SV

Học bổng gồm 2.500.000 đồng tiền mặt cấp trừ học phí và trang dụng học đường trị giá 1.500.000 đồng.

Áp dụng đối với thí sinh trúng tuyển chính thức năm 2026, hoàn tất nhập học tại Trường trong thời gian từ ngày 24/08/2026 đến hết ngày 31/08/2026.

2.2. Nguyên tắc cấp Học bổng Khuyến học

a. Học bổng Khuyến học gồm phần hỗ trợ cấp trừ học phí và bộ trang dụng học đường. Phần hỗ trợ cấp trừ học phí được thực hiện theo nguyên tắc 50% cấp trừ vào học phí học kỳ I năm thứ nhất và 50% cấp trừ vào học phí học kỳ I năm thứ hai, cụ thể:

Đối với Học bổng Khuyến học 6.000.000 đồng, phần cấp trừ học phí là 4.500.000 đồng, được chia thành 02 lần: 2.250.000 đồng cấp trừ vào học phí học kỳ I năm thứ nhất và 2.250.000 đồng cấp trừ vào học phí học kỳ I năm thứ hai.

Đối với Học bổng Khuyến học 4.000.000 đồng, phần cấp trừ học phí là 2.500.000 đồng, được chia thành 02 lần: 1.250.000 đồng cấp trừ vào học phí học kỳ I năm thứ nhất và 1.250.000 đồng cấp trừ vào học phí học kỳ I năm thứ hai.

b. Bộ trang dụng học đường trị giá 1.500.000 đồng được cấp một lần tại thời điểm sinh viên hoàn tất thủ tục nhập học, gồm: 01 áo sơ mi đồng phục, 01 ba lô UDA và 02 bộ đồng phục thể thao.

Mỗi thí sinh chỉ được nhận 01 mức Học bổng Khuyến học có giá trị cao nhất mà thí sinh đủ điều kiện. Các mức học bổng được xét theo thời điểm hoàn tất thủ tục nhập học và giai đoạn nhập học tương ứng.

III. Học bổng Tài năng

1. Điều kiện ứng tuyển và xét cấp học bổng Tài năng

- Thí sinh đăng ký xét Học bổng Tài năng nộp hồ sơ về địa chỉ email: phongtuyensinh@donga.edu.vn hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Tuyển sinh – Trường Đại học Đông Á. Hồ sơ gồm:

  • Đơn đăng ký xét học bổng theo mẫu của Nhà trường;
  • Bài viết cảm nhận về nghị lực, mục tiêu học tập và định hướng theo đuổi “Con đường thành công”;
  • Minh chứng thành tích học tập, bằng khen, giải thưởng, chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ/chứng nhận khác hoặc các minh chứng năng lực phù hợp với ngành/chương trình đăng ký, nếu có.

- Thí sinh đủ điều kiện có thể được phỏng vấn, tư vấn trực tiếp với Hội đồng phát triển năng lực nhằm đánh giá thêm về năng lực, định hướng học tập và tiềm năng phát triển. Hội đồng xét học bổng thực hiện xét chọn theo nguyên tắc từ cao xuống thấp, căn cứ trên điều kiện của từng loại học bổng, hồ sơ minh chứng, kết quả phỏng vấn nếu có và số suất học bổng được phê duyệt.

- Danh sách sinh viên được cấp Học bổng Tài năng do Hội đồng xét học bổng trình Hiệu trưởng phê duyệt và được công bố theo kế hoạch của Nhà trường.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ Học bổng Tài năng:

  • Đợt 1: đến hết 17h00 ngày 15/7/2026;         Đợt 2: đến hết 17h00 ngày 25/8/2026

2. Điều kiện duy trì Học bổng Tài năng

Đối với các học bổng có thời hạn toàn khóa, sinh viên được xem xét duy trì học bổng từ năm thứ hai trở đi nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

4.1. Thời gian duy trì học bổng không vượt quá thời gian đào tạo chuẩn của chương trình: tối đa 04 năm đối với chương trình Cử nhân, 05 năm đối với chương trình Kỹ sư và 06 năm đối với chương trình Bác sĩ.

4.2. Kết quả rèn luyện trong năm học xét duy trì học bổng đạt loại Tốt trở lên.

4.3. Kết quả học tập đạt yêu cầu tương ứng với từng mức học bổng:

  • Học bổng 100% học phí toàn khóa: điểm trung bình tích lũy đạt từ 3,5/4,0 trở lên;
  • Học bổng 50% học phí toàn khóa: điểm trung bình tích lũy đạt từ 3,4/4,0 trở lên;
  • Học bổng 30% học phí toàn khóa: điểm trung bình tích lũy đạt từ 3,3/4,0 trở lên.

4.4. Đạt yêu cầu về năng lực của chương trình đào tạo, bao gồm năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, thái độ học tập và các yêu cầu đặc thù của ngành/chương trình theo quy định của Nhà trường.

4.5. Có tối thiểu 01 minh chứng về phát triển năng lực hoặc đóng góp nổi bật trong năm học dưới đây:

  • Thành tích nghiên cứu khoa học, bài báo, đề tài, sản phẩm hoặc giải thưởng học thuật;
  • Sản phẩm, dự án khởi nghiệp, ý tưởng đổi mới sáng tạo, đồ án giải quyết vấn đề thực tế;
  • Đóng góp tích cực trong hoạt động cộng đồng, hoạt động phục vụ Nhà trường, Khoa, hoặc xã hội;
  • Năng lực thực thi cụ thể được ghi nhận trong hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp, truyền thông, sự kiện, nghệ thuật, thể thao hoặc các hoạt động phát triển kỹ năng phù hợp với ngành học.

4.6. Không vi phạm quy chế học vụ, quy định rèn luyện sinh viên, quy định pháp luật hoặc bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong thời gian xét duy trì học bổng.

4.7. Trường hợp sinh viên không đáp ứng một trong các điều kiện duy trì nêu trên, Nhà trường xem xét tạm dừng hoặc chấm dứt học bổng từ năm học tiếp theo theo quy định.

3. Ngành áp dụng và tiêu chí xét duyệt HB Tài năng

TT

Ngành áp dụng

Số suất

Tiêu chí xét duyệt

HỌC BỔNG 100% HP TOÀN KHOÁ

15 suất

 

 1

Sinh viên Tài năng và Nghị lực Nguyễn Minh Châu (Tất cả các ngành)

 15 suất

  • Tất cả thí sinh có hạnh kiểm tốt và học lực giỏi trong 03 năm học THPT.
  • Điểm trúng tuyển từ 26 điểm trở lên trong kỳ thi TN THPT 2026.
  • Điểm TB môn Tiếng Anh 3 năm THPT từ 8,0 hoặc điểm thi TN THPT môn Tiếng Anh từ 8,0 trở lên.
  • Ưu tiên thí sinh có:
  • Hoàn cảnh đặc biệt.
  • Có thành tích trong các kỳ thi cấp quốc tế, quốc gia, tỉnh/thành phố ở bậc học THPT.
  • Các giải thưởng Tài năng Nghệ thuật, Thể thao: đạt giải/huy chương tại các cuộc thi về nghệ thuật/ giải đấu thể thao chuyên nghiệp cấp quốc tế/ quốc gia/ Khu vực miền Trung – Tây Nguyên trong 03 năm gần nhất hoặc các Giải thưởng vì cộng đồng uy tín.

HỌC BỔNG 50% HP TOÀN KHOÁ

180 suất

 

2

Ngành Y Khoa (SV Việt Nam)

30 suất

  • Chỉ áp dụng cho sinh viên Việt Nam.
  • Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo KQ kỳ thi TN THPT 2026 từ 26 điểm trở lên hoặc điểm học bạ TBC 03 năm lớp 10, 11, 12 từ 9,0 trở lên.
  • Điểm TB môn Tiếng Anh 3 năm THPT từ 7,0 hoặc điểm thi TN THPT môn Tiếng Anh từ 7,0 trở lên.

- Ưu tiên thí sinh có:

  • Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 4,5 trở lên hoặc tương đương.
  • Thành tích học thuật/nghiên cứu phù hợp ngành Sức khỏe

 

Ngành Y Khoa (SV quốc tế)

 

 

  • Có chính sách riêng.

3

Tất cả các ngành

(Trừ Y Khoa và Dược học)

150 suất

  • Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo KQ kỳ thi TN THPT 2026 từ 24,5 điểm trở lên hoặc điểm học bạ TBC 03 năm lớp 10, 11, 12 từ 8,7 trở lên.
  • Điểm TB môn Tiếng Anh 3 năm THPT từ 7,0 hoặc điểm thi TN THPT môn Tiếng Anh từ 7,0 trở lên.
  • Ưu tiên thí sinh có:
  • Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 4,5 trở lên hoặc tương đương.

HỌC BỔNG 30% HP TOÀN KHOÁ

415 suất

 

4

Ngành Dược học

15 suất

  • Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo KQ kỳ thi TN THPT 2026 từ 24 điểm trở lên hoặc điểm học bạ TBC 03 năm lớp 10, 11, 12 từ 8,3 trở lên.
  • Điểm TB môn Tiếng Anh 3 năm THPT từ 7,0 hoặc điểm thi TN THPT môn Tiếng Anh từ 7,0 trở lên.

- Ưu tiên thí sinh có:

  • Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 4,5 trở lên hoặc tương đương.
  • Thành tích học thuật/nghiên cứu phù hợp khối ngành Sức khỏe

5

Tất cả các ngành

(Trừ Y Khoa và Dược học)

400 suất

  • Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo KQ kỳ thi TN THPT 2026 từ 24 điểm trở lên hoặc điểm học bạ TBC 03 năm lớp 10, 11, 12 từ 8,3 trở lên.
  • Điểm TB môn Tiếng Anh 3 năm THPT từ 7,0 hoặc điểm thi TN THPT môn Tiếng Anh từ 7,0 trở lên.

- Ưu tiên thí sinh có:

  • Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 4,5 trở lên hoặc tương đương.

HỌC BỔNG 30% HỌC PHÍ NĂM 1

60 suất

 

6

Học bổng phát triển tài năng Y khoa UDA

  • Y Khoa

15 suất

  • Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo KQ kỳ thi TN THPT 2026 từ 22 điểm trở lên hoặc điểm học bạ TBC 03 năm lớp 10, 11, 12 từ 8,0 trở lên.
  • Điểm TB môn Tiếng Anh 3 năm THPT từ 7,0 hoặc điểm thi TN THPT môn Tiếng Anh từ 7,0 trở lên.

7

Học bổng phát triển tài năng Marketing – Truyền thông số UDA

  • Marketing
  • Truyền thông đa phương tiện

15 suất

  • Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo KQ kỳ thi TN THPT 2026 từ 20 điểm trở lên hoặc điểm học bạ TBC 03 năm lớp 10, 11, 12 từ 8,0 trở lên.
  • Có ít nhất 01 minh chứng phù hợp ngành Marketing – Truyền thông ĐPT: hồ sơ năng lực, dự án sáng tạo, sản phẩm truyền thông sáng tạo, hoạt động cộng đồng có ý nghĩa hoặc giải thưởng cấp trường/huyện/tỉnh trở lên.

8

Học bổng phát triển tài năng Pháp lý UDA

  • Luật
  • Luật Kinh tế

15 suất

  • Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo KQ kỳ thi TN THPT 2026 từ 22 điểm trở lên hoặc điểm học bạ TBC 03 năm lớp 10, 11, 12 từ 8,0 trở lên.
  • Điểm TB môn Tiếng Anh 3 năm THPT từ 7,0 hoặc điểm thi TN THPT môn Tiếng Anh từ 7,0 trở lên.

9

Học bổng Tài năng Công nghệ Chiến lược UDA

  • Trí tuệ nhân tạo
  • Thiết kế vi mạch bán dẫn

15 suất

  • Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo KQ kỳ thi TN THPT 2026 từ 20 điểm trở lên hoặc điểm học bạ TBC 03 năm lớp 10, 11, 12 từ 8,0 trở lên.
  • Điểm TB môn Tiếng Anh 3 năm THPT từ 7,0 hoặc điểm thi TN THPT môn Tiếng Anh từ 7,0 trở lên.

IV. Học bổng cầu nối Việt - Nhật

1. Ngành áp dụng và tiêu chí xét duyệt HB Cầu nối Việt – Nhật

TT

Ngành

Mức HB

Số suất

Tiêu chí xét duyệt

1

Ngành Ngôn ngữ Nhật

100% HP năm 1

10 suất

  • Dành cho thí sinh hoàn thành thủ tục nhập học trước 25/8/2026 và:
  • Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo kết quả kỳ thi TN THPT 2026 từ 19 điểm trở lên.
  • Hoặc tổ hợp XT bằng học bạ lớp 12 tổng 3 môn từ 21 điểm trở lên.
  • Hoặc Có chứng chỉ tiếng Nhật N3 trở lên.

100% HP HKI

25 suất

  • Dành cho thí sinh hoàn thành thủ tục nhập học trước 25/8/2026 và:
  • Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo kết quả kỳ thi TN THPT 2026 từ 18 điểm trở lên.
  • Hoặc tổ hợp XT bằng học bạ lớp 12 tổng 3 môn từ 19 điểm trở lên.
  • Hoặc Có chứng chỉ tiếng Nhật N4 trở lên.

70% HP HKI

35 suất

  • Dành cho thí sinh hoàn thành thủ tục nhập học trước 25/8/2026 và:
  • Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo kết quả kỳ thi TN THPT 2026 từ 17 điểm trở lên.
  • Hoặc tổ hợp XT bằng học bạ lớp 12 tổng 3 môn từ 17 điểm trở lên.
  • Hoặc Có chứng chỉ tiếng Nhật N5 trở lên.

 2

Dành cho các ngành:

  • CNTT
  • Trí tuệ nhân tạo
  • CNKT Xây dựng
  • CN Thực phẩm
  • Nông nghiệp
  • Dinh dưỡng

100% HP năm 1

10 suất

  • Dành cho thí sinh hoàn thành thủ tục nhập học trước 25/8/2026 và:
  • Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo kết quả kỳ thi TN THPT 2026 từ 21 điểm trở lên.
  • Hoặc tổ hợp XT bằng học bạ lớp 12 tổng 3 môn từ 22,5 điểm trở lên.
  • Ưu tiên thí sinh có chứng chỉ tiếng Nhật N4, N5

100% HP HKI

20 suất

  • Dành cho thí sinh hoàn thành thủ tục nhập học trước 25/8/2026 và:
  • Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo kết quả kỳ thi TN THPT 2026 từ 20 điểm trở lên.
  • Hoặc tổ hợp XT bằng học bạ lớp 12 tổng 3 môn từ 21 điểm trở lên.
  • Ưu tiên thí sinh có chứng chỉ tiếng Nhật N4, N5

70% HP HKI

30 suất

  • Dành cho thí sinh hoàn thành thủ tục nhập học trước 25/8/2026 và:
  • Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo kết quả kỳ thi TN THPT 2026 từ 19 điểm trở lên.
  • Hoặc tổ hợp XT bằng học bạ lớp 12 tổng 3 môn từ 20 điểm trở lên.
  • Ưu tiên thí sinh có chứng chỉ tiếng Nhật N4, N5

SV có cơ hội nhận học bổng của doanh nghiệp  và nhiều cơ hội tham gia vào các chương trình giao lưu văn hóa, trao đổi và các chương trình Internship (thực tập quốc tế) hưởng lương tại Nhật Bản.

2. Nguyên tắc xét duyệt, cấp học bổng và điều kiện duy trì HB Cầu nối Việt - Nhật:

- Thí sinh nộp hồ sơ ứng tuyển học bổng theo hình thức trực tuyến, kèm Chứng chỉ tiếng Nhật Quốc tế (nếu có) về địa chỉ email: phongtuyensinh@donga.edu.vn, tiêu đề email theo cấu trúc “[ Họ & tên ] [số điện thoại ] ứng tuyển HB Cầu nối Việt Nhật ] hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Tuyển sinh - Trường Đại học Đông Á.

- Học bổng Cầu nối Việt – Nhật được xét theo nguyên tắc từ cao xuống thấp căn cứ vào điều kiện của từng mức học bổng, kết quả học tập/xét tuyển, năng lực tiếng Nhật nếu có, thời điểm hoàn tất thủ tục nhập học và số suất được phê duyệt.

- Đối với Học bổng 100% học phí năm thứ nhất, sinh viên được tiếp tục hưởng phần học bổng học kỳ II nếu đạt điểm rèn luyện loại Tốt trở lên, điểm trung bình tích lũy học kỳ I từ 3,2/4,0 trở lên và không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên.

V. Học bổng hội nhập Quốc tế - Chương trình Honor

1. Ngành áp dụng và tiêu chí xét duyệt HB Hội nhập quốc tế - chương trình Honor

Ngành

Mức HB

Số suất

Tiêu chí xét duyệt

Áp dụng cho thí sinh trúng tuyển, nhập học vào các chương trình Honor, gồm:

  • Quản trị Kinh doanh
  • Marketing
  • Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng
  • Công nghệ Thông tin
  • Quản trị Khách sạn

30% Học phí toàn khóa học

50 suất

  • Thí sinh đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào của Chương trình Honor, tương đương IELTS từ 4,5 trở lên hoặc tương đương theo quy định của Trường, được chính thức học chuyên ngành theo Chương trình Honor và được cấp Học bổng Hội nhập Quốc tế 30% học phí toàn khóa.
  • Trường hợp chưa đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào, thí sinh tham gia khóa Tiếng Anh dự bị trước khi vào học chuyên ngành của chương trình Honor. Trong thời gian học Tiếng Anh dự bị, thí sinh chưa được hưởng HB này. HB sẽ được kích hoạt từ học kỳ sinh viên chính thức đạt chuẩn đầu vào tiếng Anh và được chuyển vào học Chương trình Honor.

2. Điều kiện duy trì HB Hội nhập quốc tế - chương trình Honor

- Học bổng được duy trì trong thời gian đào tạo chuẩn nếu sinh viên tiếp tục theo học Chương trình Honor, đạt kết quả rèn luyện từ loại Tốt trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên, có điểm trung bình tích lũy năm học đạt từ 3,2/4,0 trở lên và hoàn thành lộ trình năng lực tiếng Anh theo quy định của chương trình.

- Từ năm học thứ ba, sinh viên cần đạt chuẩn tiếng Anh tối thiểu tương đương IELTS 5.5 hoặc chuẩn tương đương theo quy định của Nhà trường để tiếp tục duy trì học bổng. Trường hợp sinh viên chuyển khỏi Chương trình Honor, không đạt điều kiện học tập, rèn luyện, tiếng Anh theo lộ trình hoặc không đáp ứng điều kiện duy trì khác, học bổng được xem xét tạm dừng hoặc chấm dứt từ học kỳ tiếp theo theo quy định của Nhà trường.

VI. Học bổng Quốc gia theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP

1. Ngành áp dụng và tiêu chí xét duyệt HB Quốc gia

Người học trúng tuyển, nhập học vào các ngành/chương trình đào tạo của Trường Đại học Đông Á thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP được xem xét hưởng Học bổng Quốc gia từ nguồn ngân sách Nhà nước nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Ngành

Mức HB

Số suất

Điều kiện

Áp dụng đối với người học trúng tuyển, nhập học vào các ngành và chuyên ngành:

  • Thiết kế vi mạch bán dẫn;
  • Công nghệ thông tin;
  • Kỹ thuật máy tính;
  • Trí tuệ nhân tạo;
  • CNKT Điện, điện tử;
  • CNKT Điều khiển và tự động hóa;
  • CNKT Ô tô;
  • KT Cơ điện tử;
  • CNKT Xây dựng;
  • Công nghệ sinh học.

- Mức học bổng đối với trình độ đại học theo quy định của Nghị định: từ 3.700.000 đồng/tháng đến 5.500.000 đồng/tháng tùy nhóm ngành;

- Cấp 10 tháng/năm học và trong thời gian đào tạo chuẩn của chương trình.

Theo chỉ tiêu, tiêu chuẩn và thẩm quyền xét duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Người học cần đáp ứng một trong các điều kiện xét hưởng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, đồng thời đáp ứng các điều kiện duy trì học bổng trong quá trình học tập theo quy định của Nghị định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

2. Điều kiện xét Học bổng

Người học thuộc các ngành/chương trình nêu tại Bảng 1 được Nhà trường thông tin, rà soát dữ liệu và hỗ trợ thực hiện thủ tục xét Học bổng Quốc gia theo quy định. Để được xem xét hưởng học bổng, người học cần đáp ứng một trong các điều kiện theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, gồm:

  • Trúng tuyển chương trình đào tạo tài năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt;
  • Trúng tuyển chương trình đào tạo kỹ sư, cử nhân ngành vi mạch bán dẫn thuộc danh sách chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt;
  • Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế trong thời hạn theo quy định;
  • Tổng điểm môn Toán và hai trong các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học và Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ 22,50 trở lên theo thang điểm 30 không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng và trúng tuyển thuộc nhóm 30% thí sinh đạt điểm trúng tuyển cao nhất cùng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.

Việc xét duyệt, quyết định danh sách được hưởng, mức hưởng, thời điểm cấp, phương thức chi trả, tạm dừng, chấm dứt hoặc thu hồi Học bổng Quốc gia do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định.

3. Điều kiện duy trì, dừng hưởng và hoàn trả Học bổng Quốc gia

Việc duy trì, dừng hưởng, thu hồi hoặc hoàn trả Học bổng Quốc gia thực hiện theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn. Người học phải duy trì kết quả học tập, rèn luyện, số tín chỉ tích lũy tối thiểu, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên và tiếp tục theo học đúng ngành/chương trình thuộc đối tượng được hỗ trợ; trường hợp không còn đáp ứng điều kiện, chuyển ngành, thôi học hoặc bị buộc thôi học thì thực hiện dừng, thu hồi hoặc hoàn trả kinh phí theo quy định.

VII. NGUYÊN TẮC CHUNG KHI XÉT CẤP HỌC BỔNG

1. Trường hợp sinh viên được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hưởng Học bổng Quốc gia, sinh viên được hưởng Học bổng Quốc gia theo quy định của Nhà nước và không đồng thời hưởng các học bổng do Trường Đại học Đông Á cấp.

2. Trường hợp sinh viên không thuộc đối tượng hoặc không được phê duyệt hưởng Học bổng Quốc gia nhưng đủ điều kiện hưởng nhiều học bổng trong hệ thống học bổng của Trường Đại học Đông Á, sinh viên chỉ được nhận 01 học bổng có giá trị cao nhất trong các học bổng của Trường, bao gồm: Học bổng Khuyến học, Học bổng Khuyến tài, Học bổng Cầu nối Việt – Nhật và các học bổng/chính sách học bổng khác do Trường ban hành.

3. Trường hợp sinh viên đã được cấp Học bổng Khuyến học, sau đó được xét cấp một học bổng khác của Trường có giá trị cao hơn, giá trị học bổng được cấp sau sẽ được khấu trừ phần học bổng đã được cấp trước đó, bảo đảm sinh viên không nhận trùng và không vượt quá giá trị của học bổng cao nhất mà sinh viên được xét hưởng theo quy định.

4. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điều kiện xét HB ở cuối danh sách xét cấp, Hội đồng xét cấp học bổng ưu tiên theo thứ tự: (i) thí sinh đặt Trường Đại học Đông Á trong 03 nguyện vọng đầu trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT; (ii) thí sinh có kết quả đầu vào cao hơn; (iii) thí sinh hoàn tất hồ sơ ứng tuyển học bổng sớm hơn.

5. Các học bổng do Trường Đại học Đông Á cấp được thực hiện theo hình thức khấu trừ trực tiếp vào học phí từng học kỳ và được quyết toán vào cuối khóa. Trường hợp sinh viên tự ý thôi học, bị buộc thôi học do vi phạm pháp luật hoặc quy định của Nhà trường, chuyển trường hoặc không còn đáp ứng điều kiện duy trì học bổng, sinh viên phải hoàn trả lại phần học bổng đã được cấp trừ theo quy định tài chính của Nhà trường, trừ các trường hợp bất khả kháng được Nhà trường xem xét.

6. Trường hợp sinh viên chuyển từ ngành/chương trình đăng ký ban đầu sang ngành/chương trình khác, việc bảo lưu, điều chỉnh, dừng cấp hoặc hoàn trả học bổng được thực hiện theo điều kiện áp dụng của từng loại học bổng và theo thông báo của Nhà trường. Học bổng Khuyến học được xem xét bảo lưu nếu sinh viên vẫn đáp ứng điều kiện chung của chính sách; các học bổng gắn với ngành/chương trình cụ thể chỉ được tiếp tục áp dụng khi sinh viên chuyển sang ngành/chương trình vẫn thuộc phạm vi được hưởng học bổng tương ứng.

7. Các chính sách học bổng của Nhà trường được triển khai trên nguyên tắc công khai, minh bạch, không trái với Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm quyền lợi của thí sinh, sinh viên và được công bố theo thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường.