Trích thông tư ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/03/2021, quy định tổ chức thi kết thúc học phần số 517/QĐ-ĐHĐA ngày 31/12/2016 và quy định đánh giá kết quả học phần số 632/QĐ-ĐHĐA ngày 07/5/2021
Điều 9. Đánh giá và tính điểm học phần
1. Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua tối thiểu hai điểm thành phần, đối với các học phần có khối lượng nhỏ hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10. Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần; riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đồ án, khóa luận được thực hiện trực tuyến với trọng số cao hơn khi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:
a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;
b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học;
c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ.
2. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được dự thi, đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu.
3. Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại điểm chữ như dưới đây, trừ các trường hợp được quy định tại điểm d khoản này.
a) Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:
A: từ 8,5 đến 10,0;
B: từ 7,0 đến 8,4;
C: từ 5,5 đến 6,9;
D: từ 4,0 đến 5,4.
b) Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập:
P: từ 5,0 trở lên.
c) Loại không đạt:
F: dưới 4,0.
d) Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính vào điểm trung bình học tập:
I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra;
X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;
R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.
4. Học lại, thi và học cải thiện điểm:
a) Sinh viên có điểm học phần không đạt phải đăng ký học lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Quy chế này, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này; điểm lần học cuối là điểm chính thức của học phần;
b) Sinh viên đã có điểm học phần đạt được đăng ký học lại để cải thiện điểm theo quy định của cơ sở đào tạo.
Thời gian và điều kiện được dự thi kết thúc HP
1. Thời gian tổ chức thi kết thúc HP
a. Mỗi học kỳ, một học phần được Phòng QLĐT&CTSV tổ chức thi một lần. Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần.
b. Thời gian dành cho ôn thi mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, ít nhất là 1/2 ngày cho một tín chỉ. Trong kỳ thi, từng học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số học phần trong cùng một suất thi của một sinh viên
c. Giờ thi và phòng thi được thông báo trước ít nhất 1 tuần thông qua hệ thông tin điện tử của Nhà trường, Phòng QLĐT&CTSV, Khoa, Cố vấn học tập.
d. Chậm nhất một tuần sau khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên gửi danh sách sinh viên được dự thi, không được dự thi kết thúc học phần (có nêu rõ lý do) về Phòng QLĐT&CTSV Căn cứ đề nghị của giảng viên và việc hoàn thành/ chưa hoàn thành nghĩa vụ khác của sinh viên, Phòng QLĐT&CTSV lập danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi, phân phòng thi và thông báo cho sinh viên.
(Sinh viên xem lịch thi tại trang web: www.my.uda.edu.vn - Mục Thông báo – Lịch thi học phần)
2. Điều kiện dự thi kết thúc HP, xin vắng thi và thi lại
a. Sinh viên đủ điều kiện dự thi khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
- Hoàn thành nghĩa vụ học phí
- Sinh viên chỉ được dự thi kết thúc học phần nếu có điểm đánh giá bộ phận lớn hơn 0, không bị giảng viên giảng dạy học phần cấm thi
- Đáp ứng các điều kiện kết thúc học phần do khoa phụ trách học phần quy định trong Đề cương học phần.
- Có thẻ sinh viên và mang đồng phục quy định khi tham gia thi
b. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có đơn xin vắng thi vì lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không).
Những sinh viên có đơn xin vắng thi vì lý do chính đáng được bảo lưu các điểm thành phần và được đăng ký thi lại hoặc thi ghép với lớp khác có cùng học phần vào đợt thi sau hoặc học kỳ sau. (sinh viên tải đơn vắng thi tại: www.my.uda.edu.vn – Mục văn bản biểu mẫu – Chọn đơn vắng thi hoặc phòng QLĐT&CTSV 201 hoặc phòng Khảo thí 401)
c. Đăng ký thi lại (chỉ áp dụng đối với sinh viên có làm đơn vắng thi lần đầu vì lý do chính đáng).
Sinh viên đăng ký thi lại trên app MyUDA mục Đăng ký thi lại và đóng lệ phí thi lại tại bộ phận kế toán.

Sinh viên theo dõi lịch thi trên app MyUDA và dự thi theo lịch.
d. SV phải học lại HP nếu không được dự thi kết thúc HP hoặc sau khi đã thi kết thúc HP có điểm tổng kết của HP đạt điểm F (<4.0).
II. Hình thức thi và thời gian làm bài thi học phần: Hình thức thi kết thúc học phần được quy định trong đề cương chi tiết của học phần.
- Hình thức thi tự luận:
Học phần 1-2 tín chỉ (TC) thời gian làm bài từ 45 đến 90 phút.
Học phần 3 TC thời gian làm bài từ 90 đến 120 phút.
Học phần từ 4, 5 TC thời gian làm bài từ 90 đến 180 phút.
- Hình thức thi vấn đáp: Thời gian chuẩn bị bài 05 - 15 phút; thời gian trình bày câu trả lời và phần hỏi thêm của giảng viên 5 - 10 phút. Những học phần có thời gian chuẩn bị bài hơn 15 phút, giảng viên phải quy định cụ thể trong đề cương học phần.
- Hình thức thi trắc nghiệm (trên phiếu trả lời trắc nghiệm hoặc trên máy tính): các học phần 2 TC: 45-60 phút; các học phần 3 TC: 60-90 phút; các học phần 4-5 TC: 90-120 phút.
- Thi học phần ngoại ngữ thời gian làm bài thi theo quy định đối với các dạng thức đề thi chuẩn ngoại ngữ.
- Thi thực hành: thời gian thi do khoa quản lý nội dung đào tạo quy định và được thể hiện trong đề cương học phần.
- Đối với hình thức thi là dự án, tiểu luận, bài tập lớn, báo cáo, thời gian nộp bài và hình thức nộp bài do giảng viên phụ trách học phần đề nghị thông qua Trưởng bộ môn và Trưởng khoa duyệt phải đảm bảo theo đúng kế hoạch và đúng lịch trình của Phòng QLĐT&CTSV. Giảng viên giảng dạy chịu trách nhiệm với bộ môn/khoa/nhà trường về việc thực hiện kế hoạch và thời gian thu bài, chấm bài và nộp điểm. Sinh viên phải thực hiện đúng theo quy định của giảng viên giảng dạy.
- Hình thức thi kết hợp có video: phần video có thời lượng không quá 2 phút/bài thi.
III. Trách nhiệm của sinh viên dự thi
- Sinh viên phải có mặt tại địa điểm thi đung thời gian quy định theo thông báo trong lịch thi, sinh viên đến chậm quá 15 phút sau khi đã bóc đề thi thì không được dự thi.
- Phải mang đồng phục và đeo thẻ sinh viên khi dự thi. Trường hợp không mang đồng phục hoặc quên thẻ, sinh viên phải xuất trình các giấy tờ tùy thân có ảnh và có xác nhận của Ban điều hành thi.
- Chỉ được mang vào phòng thi các vật dụng, gồm: bút viết; bút chì; compa; tẩy; thước kẻ; máy tính bỏ túi không có thẻ nhớ cắm thêm vào và không soạn thảo được văn bản; các loại máy ghi âm và ghi hình chỉ có chức năng ghi thông tin mà không truyền được thông tin và không nhận được tín hiệu âm thanh, hình ảnh trực tiếp nếu không có thiết bị hỗ trợ khác; các vật dụng khác được quy định cụ thể trong đề thi.
- Không được mang vào phòng thi tài liệu nếu đề thi không cho phép sử dụng, vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, đồ uống có cồn, giấy than, bút xóa, tài liệu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài thi.
- Trước khi làm bài thi phải ghi đầy đủ họ tên, số báo danh vào giấy thi và giấy nháp; nhất thiết phải đề nghị cả hai CBCT ký và ghi rõ họ tên vào giấy thi và giấy nháp.
- Bài làm phải viết rõ ràng, sạch sẽ, không để nhàu nát, không đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng. Bài thi không được viết bằng hai màu mực, mực đỏ, bút chì (trừ hình vẽ có thể bằng bút chì). Các phần viết hỏng phải dùng thước gạch chéo không được dùng bút xóa; không viết, vẽ bậy vào bài thi.
- Phải bảo vệ bài làm của mình, nghiêm cấm mọi hành vi gian lận, không được xem bài, không được trao đổi ý kiến, trao đổi bài thi, giấy nháp với sinh viên khác.
- Phải giữ trật tự trong phòng thi, không được ra ngoài trong thời gian làm bài thi. Chỉ được ra khỏi phòng thi sau 2/3 thời gian làm bài đối với môn thi tự luận sau khi đã nộp bài và đề thi cho CBCT. Trường hợp ốm đau hoặc có lý do đặc biệt, phải báo cáo để CBCT xử lý. Nếu có biểu hiện vi phạm quy chế hoặc đã vi phạm quy chế thi, sinh viên phải tuân thủ yêu cầu của CBCT hoặc Cán bộ Thanh tra thi để làm sáng tỏ sự việc.
- Khi hết giờ thi, sinh viên phải ngừng làm bài và nộp bài làm cho CBCT. Không làm được bài cũng phải nộp giấy thi. Khi nộp bài phải trật tự; ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký vào bản danh sách dự thi. Ngoài ra, phải nộp lại tất cả các tờ giấy thi đã có chữ ký của CBCT kể cả giấy chưa làm bài.
- Sinh viên vắng thi được coi là có lý do chính đáng khi có minh chứng xác thực, có đơn xin hoãn thi được lãnh đạo khoa xác nhận và nộp Phòng Quản lý đào tạo và công tác sinh viên được chấp nhận hoặc có quyết định nghỉ học trước thời gian thi sẽ không bị đánh giá điểm không (0) và không phải học lại, được bảo lưu các điểm đánh giá bộ phận và được đăng ký thi vào những đợt thi, kỳ thi tiếp sau.
- Sinh viên vắng mặt trong buổi thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như bỏ thi và phải nhận điểm không.
- Sinh viên xin hoãn thi, chuyển lịch thi phải có đơn được trưởng khoa quản lý học phần xác nhận trước giờ thi, chuyển đơn đến Phòng Quản lý đào tạo và công tác sinh viên để xử lý.
IV. Xử lý sinh viên vi phạm quy chế thi
1. Khiển trách tại phòng thi: Áp dụng đối với TS vi phạm lần đầu 1 trong các hành vi sau: Cho thí sinh khác nhìn bài hoặc nhìn bài của thí sinh khác dưới mọi hình thức (chuyền bài thi, giấy nháp, trao đổi, ám hiệu…), gây mất trật tự phòng thi, làm ảnh hưởng đến thí sinh khác, không tuân thủ HD của CBCT.
Hình thức xử lý vi phạm khiển trách do CBCT lập biên bản, TS bị khiển trách sẽ bị trừ 25% tổng số điểm của bài thi của môn đó.
2. Cảnh cáo tại phòng thi: Áp dụng đối với các TS vi phạm một trong các lỗi sau đây: Đã bị khiển trách một lần trong giờ thi môn đó nhưng vẫn tái phạm.
Hình thức xử lý vi phạm cảnh cáo do CBCT lập biên bản, thu tang vật (nếu có) và ghi rõ hình thức kỷ luật đề nghị trong biên bản. TS bị cảnh cáo bị trừ 50% tổng số điểm của bài thi của môn đó.
3. Đình chỉ thi: TS bị đình chỉ thi khi vi phạm một trong các lỗi sau đây: Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tái phạm; Mang vào phòng thi vật dụng không được phép: tài liệu; điện thoại; máy tính bỏ túi có thẻ nhớ và có khả năng soạn thảo được văn bản; các loại máy ghi âm và ghi hình có khả năng truyền, nhận được thông tin; vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, các vật dụng gây nguy hại khác; Sử dụng tài liệu không được phép trong thời gian thi (kể cả khi được CBCT cho phép ra ngoài phòng thi); Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi; Viết vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi lên giấy làm bài thi; Có hành vi gây gổ, đe dọa hoặc chống đối CB có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa TS dự thi khác; Thi hộ, nhờ người khác thi hộ dưới mọi hình thức.
Hình thức xử lý đình chỉ thi: CBCT lập biên bản ghi nhận hành vi vi phạm, thu giữ minh chứng vi phạm, CBCT và thí sinh vi phạm ký vào BB (trưởng họp TS không hợp tác có thể mời CB Giám sát thi cùng cả phòng thi xác nhận), sau khi lập biên bản CBCT công khai nội dung biên bản tại phòng thi. Thí sinh vi phạm bị xử lý đình chỉ, bài thi bị ghi nhận điểm 0 (không).
4. Thí sinh vi phạm quy chế thi ngoài bị xử lý về điểm thi còn bị xử lý điểm đánh giá rèn luyện và kỷ luật theo qui định khen thưởng, kỷ luật sinh viên.
V. Phúc khảo bài thi
Sinh viên có quyền khiếu nại và đề nghị phúc khảo điểm thi kết thúc học phần khi chưa thỏa mãn với kết quả thi. Đơn phúc khảo nộp trực tiếp cho Bộ phận phục vụ sinh viên của Phòng Quản lý đào tạo và công tác sinh viên, trong vòng 15 ngày khi công bố điểm thi (có kết quả điểm trên phần mềm quản lý đào tạo) đồng thời phải nộp lệ phí phúc khảo tại phòng TCKT theo quy định của Nhà trường.